Thông tin Profile diễn viên Kim Tae Hee

Kim Tae Hee (김태희) là nữ diễn viên Hàn Quốc thuộc STORY J COMPANY và BS Company. Cùng hiệu ứng chữ tìm hiểu thêm một số thông tin về nữ diễn viên này nhé!

Kim Tae Hee (김태희) là nữ diễn viên Hàn Quốc thuộc STORY J COMPANY và BS Company (Ảnh: Internet)

Dưới đây là một số thông tin cá nhân về nữ diễn viên Kim Tae Hee

  • Tên khai sinh: Kim Tae Hee (김태희)
  • Tên tiếng Trung: Jin Tai Xi (金泰希)
  • Sinh nhật: 29 tháng 3 năm 1980
  • Cung hoàng đạo: Bạch Dương
  • Chiều cao: 162 cm/163 cm (5’4”)
  • Cân nặng: 45 kg (99 lbs)
  • Nhóm máu: O
  • Instagram: kimtaehee99
  • Weibo: KimTH
  • Fancafe: kimtaehee99
  • BS Company Profile: 김태희
  • STORYJCOMPANY Profile: KIM TAE HEE

Tiểu sử, sự nghiệp và những điều thú vị về Kim Tae Hee

Tháng 9 năm 2012 cô bắt đầu hẹn hò với một ca sĩ/ diễn viên/ nhà sản xuất âm nhạc tên là Bi Rain. Vào ngày 19 tháng 1 năm 2017 họ đã kết hôn (Ảnh: Internet)
  • Cô sinh ra ở Ulsan, Hàn Quốc.
  • Giáo dục: Trường tiểu học Samshin, Trường trung học Daehyun, Trường trung học nữ Ulsan và Đại học Quốc gia Seoul với bằng cử nhân về thiết kế thời trang.
  • Các công ty trong quá khứ: Namoo Actors, Lua Entertainment (2010).
  • Tôn giáo của cô là Công giáo.
  • Ngoài bố mẹ thì cô còn có một chị gái tên là Kim Hee-won và một em trai tên là Lee Wan cũng là một diễn viên.
  • Cô ấy nói rằng cô ấy khá chậm chạp vì cô ấy dành thời gian để tìm hiểu điều gì đó và cô ấy không thể gần gũi với ai đó một cách nhanh chóng.
  • Tháng 9 năm 2012 cô bắt đầu hẹn hò với một ca sĩ/ diễn viên/ nhà sản xuất âm nhạc tên là Bi Rain. Vào ngày 19 tháng 1 năm 2017 họ đã kết hôn.
  • Vào ngày 24 tháng 10 năm 2017, cô hạ sinh con gái đầu lòng, ngày 19 tháng 9 năm 2019 cô sinh thêm con gái thứ hai.
  • Kim Tae Hee và Rain đã quay đoạn phim quảng cáo đầu tiên của họ như một cặp vợ chồng vào tháng 2 năm 2020 cho chiếc giường cao su tự nhiên của La Cloud.
  • Ở trường cấp ba, biệt danh của cô là là Headbanger.
  • Từ khi còn nhỏ, cô luôn thích vẽ và nghệ thuật.
  • Cô ấy chán khi cô ấy không làm việc.
  • Cô ấy không uống rượu.
  • Cô ấy nói rằng cô ấy không phải là người hay nói và cô ấy là một người lý tưởng với tính cách giống trẻ con, một người hay cười và dễ khóc.
  • Khi rảnh rỗi, cô ấy đi xe đạp hoặc đến Namsan ở Seoul.
  • Đối với cô, tuổi tác chỉ là một con số.
  • Cô ấy không trang điểm hàng ngày.
  • Cô ngưỡng mộ những người khác đã làm công việc sáng tạo đó là lý do tại sao cô quyết định học chuyên ngành thiết kế thời trang.
  • Cô ấy đã xuất hiện trong MV Letter của g.o.d, Only của The Jun và Don’t Go Away của Park Yong-ha.
  • Cô đã mua một ngôi nhà với giá 2 triệu đô la ở Irvine, California, Hoa Kỳ vào năm 2019, nơi cô đã dành thời gian trong lần mang thai thứ hai.
  • Ở trường, cô là một cô nàng tomboy. Cô có mái tóc ngắn và chỉ mặc quần lửng, không bao giờ mặc váy. Ở trường đại học, cô nói rằng cô mạnh mẽ và thích bắt nạt các bạn cùng lớp nên các chàng trai không thích cô. Cô thường quan sát và nghiên cứu những người bạn cùng lớp xinh đẹp như phụ nữ.
  • Khi nói đến thời trang, cô ấy là kiểu người thích mặc quần áo thoải mái hầu hết thời gian.
  • Cô ấy thích những thứ non nớt, có sự nhạy cảm của một cô gái và có nhiều trí tưởng tượng lãng mạn.
  • Mẫu người lý tưởng của Kim Tae Hee: “Tôi không phải là một người rất hài hước, vì vậy tôi muốn người đó là hài hước. Về ngoại hình, anh ấy phải dễ chịu.”

Phim điện ảnh

Khi rảnh rỗi, cô ấy đi xe đạp hoặc đến Namsan ở Seoul (Ảnh: Internet)
  • Grand Prix (그랑프리) | 2010 – Seon Joo Hee.
  • IRIS: The Movie (아이리스 : 더 무비) | 2010 – Choi Seung Hee.
  • Venus and Mars (싸움) | 2007 – Jin A.
  • The Restless (중천) | 2006 – So Hwa / Yon Hwa.
  • Last Present (선물) | 2001 – young Jung Yeon.

Series phim truyền hình

  • Hi Bye, Mama! (하이바이, 마마!) | Netflix/tvN, 2020 – Cha Yu Ri.
  • Sage of Calligraphy Wang Xi Zhi (书圣王羲之) | 2020 – Liu Xuan.
  • Yong Pal (용팔이) | SBS, 2015 – Han Yeo Jin.
  • Jang Ok Jung (장옥정, 사랑에 살다) | SBS, 2013 – Jang Ok Jung.
  • Boku to Star no 99 Nichi (僕とスターの99日) | Fuji TV, 2011 – Han Yoo Na.
  • My Princess (마이 프린세스) | MBC, 2011 – Lee Seol.
  • IRIS (아이리스) | KBS2, 2009 – Choi Seung Hee.
  • Love Story in Harvard (러브스토리 인 하버드) | SBS, 2004 – Lee Soo In.
  • Nine-Tailed Fox (구미호 외전) | KBS2, 2004 – Yoon Shi Yeon.
  • Stairway to Heaven (천국의 계단) | SBS, 2003 – Han Yu Ri.
  • A Problem At My Younger Brother’s House (흥부네 박터졌네) | SBS, 2003 – Park Soo Jin.
  • Screen (스크린) | SBS, 2003 – Kim So Hyun.

Các bạn có thể tìm đọc nhiều tin tức giải trí thú vị qua các bài viết:

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

You may use these HTML tags and attributes:

<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>